4 điều có thể bạn chưa biết về số định danh cá nhân
1. Số định danh cá nhân được lấy từ đâu?
Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư (theo khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014
và được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ khai thác thông tin của công dân.
Số căn cước công dân được cấp cho mỗi công dân
Việt Nam thông qua nhiều hình thức khác nhau:
- Qua việc đăng ký khai sinh cho trẻ em
mới sinh: Số định danh cá nhân được ghi vào Giấy khai sinh và đây cũng chính là
số thẻ Căn cước công dân của người đó sau này (khoản 2 Điều 416 Luật
hộ tịch 2014, khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014).
- Qua việc cấp thẻ Căn cước công dân: Số thẻ
Căn cước công dân là số định danh cá nhân (khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công
dân).
Theo đó, số định danh cá nhân gắn với một
người từ khi khai sinh đến khi chết và không thay đổi trong suốt cuộc đời.
2.
Cấu trúc số định danh cá nhân
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12
số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công
dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng
ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên (Điều 13 Nghị định số
137/2015/NĐ-CP).
Cụ thể, theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA các mã
số trong số định danh cá nhân gồm:
·
03 số đầu là mã tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai
sinh;
·
01 số tiếp theo là mã
thế kỷ sinh, mã giới tính: Là số tương ứng với thể kỷ công dân được sinh ra và
giới tính, cụ thể:
Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam
0, nữ 1;
Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam
2, nữ 3;
Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam
4, nữ 5;
Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam
6, nữ 7;
Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam
8, nữ 9.
·
02 số tiếp theo là mã
năm sinh: Thể hiện 02 số cuối năm sinh của công dân;
·
06 số cuối là khoảng
số ngẫu nhiên.
Các mã số này được bảo mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
3.
Làm số định danh cá nhân ở đâu?
Như đã trình bày ở trên, số định danh cá nhân
được cấp khi đăng ký khai sinh và khi làm thẻ Căn cước công dân. Do đó, việc
cấp số định danh cá nhân được thực hiện ở:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người
cha hoặc người mẹ khi thực hiện đăng ký khai sinh;
- Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Công an cấp huyện;
- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội Công an cấp tỉnh;
- Trung tâm Căn cước công dân quốc gia, Tổng
cục Cảnh sát, Bộ Công an.
4.
Thủ tục cấp số định danh cá nhân
4.1. Trình tự, thủ tục
cấp số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh
Căn cứ Điều 16 Luật Hộ tịch, Điều 14 Nghị định
137/2015, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
được thực hiện như sau:
Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh nộp Tờ khai theo mẫu và Giấy chứng
sinh cho UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ của trẻ.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp
văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng
thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai
sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào
Sổ hộ tịch.
- Trường hợp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư:
Cán bộ tư pháp - hộ tịch chuyển ngay các thông
tin đăng ký khai sinh cho Bộ Công an qua tài khoản truy cập để nhận số định
danh cá nhân của công dân.
- Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã
được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cán bộ tư pháp - hộ tịch cập
nhật thông tin khai sinh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân.
Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi
đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy
khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
4.2. Trình tự, thủ tục
cấp số định danh cá nhân khi cấp thẻ Căn cước công dân
Bước 1: Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân khi làm thủ tục cấp thẻ Căn
cước công dân sẽ được điền Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01) theo mẫu
Thông tư 41/2019/TT-BCA.
Bước 2: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số
định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

Leave a Comment